Trang chủ

Giới thiệu

Thành lập công ty

Dịch vụ kế toán

Chữ ký số

Hỗ trợ tài chính

Hóa đơn điện tử

Liên hệ

Phân biệt công ty tnhh và công ty cổ phần

5.0/5 (1 votes)

Công ty tnhh và công ty cổ phần là 2 loại hình doanh nghiệp rất phổ biến hiện nay, bạn đang tim hiểu việc thành lập công ty nhưng chưa biết chọn loại hình doanh nghiệp nào phủ hợp?

Phân biệt công ty tnhh và công ty cổ phần

Trong bài viết này, LÀNH GROUP sẽ chia sẽ với các bạn sự khác nhau giữa công ty tnhh và công ty cổ phần.

1. Đặc điểm công ty tnhh và công ty cổ phần

Trước tiên chúng ta hãy cùng LÀNH GROUP, tìm hiểu về đặc điểm của công ty tnhh và công ty cổ phần này nhé.

I. Công ty tnhh là gì?

Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) là loại hình doanh nghiệp do một cá nhân/ tổ chức hoặc nhiều cá nhân/ tổ chức (không quá 50) cùng tham gia góp vốn cùng thành lập công ty TNHH. 

Công ty TNHH có đầy đủ tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và được tồn tại độc lập với chủ thể sử hữu nó.

1.1 Phân loại công ty TNHH

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014, công ty TNHH được chia thành 2 loại hình nhỏ đó là: Công ty TNHH 1 thành viên và công ty TNHH 2 thành viên.

a) Công ty TNHH 1 thành viên: 

Công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty. Công ty TNHH 1 thành viên không được quyền phát hành cổ phiếu.

b) Công ty TNHH 2 thành viên

Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên là doanh nghiệp, trong đó:

  • Số lượng thành viên tối thiểu là 2 và không vượt quá 50; 
  • Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp. 
  • Công ty TNHH 2 thành viên trở lên không được quyền phát hành cổ phiếu.

1,2 Ưu – nhược điểm của loại hình công ty TNHH

Cả 2 loại hình công ty TNHH 1 thành viên và 2 thành viên trở lên nhìn chung có những ưu nhược điểm như sau:

a) Ưu điểm loại hình công ty TNHH

  •  Loại hình công ty TNHH thích hợp với quy mô công ty vừa và nhỏ
  •  Các thành viên trong công ty TNHH chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn đã góp, các tài sản cá nhân sẽ không ảnh hưởng khi công ty phá sản hay gặp rủi ro pháp lý khác. Vì thế, mức độ rủi ro về tài sản riêng của các thành viên sẽ thấp hơn so với loại hình doanh nghiệp khác.
  • Việc chuyển nhượng phần góp vốn được diễn ra một cách chặt chẽ nên có thể dễ dàng kiểm soát được sự thay đổi của các thành viên.
  • Chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên được quyền điều hành và quyết định mọi vấn đề của công ty như tổ chức nhân sự, định hướng kế hoạch kinh doanh, phân bổ lợi nhuận không trái luật định…
  •  Khả năng huy động vốn sẽ dễ dàng do công ty TNHH 2 thành viên được luật quy định cho phép phát hành trái phiếu.

b) Nhược điểm công ty TNHH

Bên cạnh những ưu điểm, công ty TNHH cũng có những hạn chế nhất định như:

  • Công ty TNHH 2 thành viên có số lượng thành viên bị hạn chế không vượt quá 50 người nên khó có thể mở rộng quy mô công ty.
  • Công ty TNHH 1 thành viên không được quyền phát hành cổ phiếu nên dẫn đến khả năng huy động vốn bị hạn chế.
  • Mức độ chịu trách nhiệm của loại hình doanh nghiệp này là hữu hạn nên sẽ bị ảnh hưởng về uy tín đối với khách hàng và các đối tác chiến lược.

>> Các bạn xem thêm thủ tục thành lập công ty tnhh

II. Công ty cổ phần là gì?

Bạn đang có ý định thành lập công ty cổ phần hoặc muốn chuyển đổi từ loại hình công ty hiện tại thành công ty cổ phần? Nhưng bạn lại chưa nắm rõ và định hình được công ty cổ phần là gì?

1,1 Đặc điểm công ty cổ phần

Theo quy định tại Điều 110 Luật Doanh nghiệp 2014, Công ty cổ phần (Công ty CP) là: Một loại hình công ty, trong đó Vốn Điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau nên được gọi là cổ phần.

  • Các thành viên góp vốn được gọi là cổ đông. Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa.
  • Các cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác (Trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật doanh nghiệp) 
  • Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp
  • Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn.

Cái nhìn từ phía nhà đầu tư thì loại hình doanh nghiệp này cho phép họ được chia sẻ rủi ro trong kinh doanh và tìm kiếm lợi nhuận cao hơn. Nên công ty cổ phần đang là lựa chọn của nhiều nhà đầu tư.

1,2 Ưu nhược điểm công ty cổ phần

a) Ưu điểm của công ty cổ phần

Công ty cổ phần là hình thức công ty nhiều tổ chức, cá nhân lựa chọn để thành lập bởi vì Công ty CP có những ưu điểm như:

  • Công ty CP chỉ phải chịu trách nhiệm về các khoản vay, nợ trong phạm vi số vốn góp vào của các Cổ đông. Do đó, mức độ rủi ro của các Cô đông là không cao.
  • Công ty CP có lĩnh vực hoạt động kinh doanh đa dạng, nhiều ngành, nghề.
  • Công ty CP có cơ cấu vốn rất linh hoạt tạo điều kiện cho nhiều người cùng đầu tư, góp vốn vào Công ty.
  • Công ty CP có quyền phát hành Cổ phiếu nên có khả năng huy động vốn rất lớn.
  • Trong Công ty CP: Việc chuyển nhượng vốn tương đối dễ dàng. Do đó, Đa số các đối tượng công dân đều có quyền tham gia đầu tư vào Công ty CP. Kể cả các cán bộ công chức cũng được quyền mua Cổ phiếu của Công ty CP.

b) Nhược điểm của công ty cổ phần

Bên cạnh những ưu điểm, thì công ty CP cũng có những hạn chế nhất định như:

  • Vì có lượng Cổ đông lớn, nhiều người không hề quen biết và có thể xuất hiện các nhóm Cổ đông đối kháng nhau về lợi ích dẫn đến việc quản lý và điều hành Công ty cổ phần gặp phải nhiều khó khăn và phức tạp hơn các loại hình doanh nghiệp khác.
  • Công ty cổ phần cũng phải chịu sự quản lý, giám sát, ràng buộc chặt chẽ hơn của Pháp luật trong hoạt động kinh doanh, đặc biệt là về chế độ Tài chính, Kế toán của Công ty.

>> Các bạn xem thêm thủ tục thành lập công ty cổ phần

3. Phân biệt công ty tnhh và công ty cổ phần

LÀNH GROUP phân biệt sự giống và khác nhau giữa công ty tnhh và công ty cổ phần, giúp quý khách hàng tham khảo để lựa chọn cho mình loại hình doanh nghiệp phù hợp nhất.  Bảng so sánh chi tiết dựa trên các tiêu chí như chủ sở hữu, thành viên góp vốn, vốn điều lệ, tư cách pháp nhân... 

2,1 Về cách viết tắt

STT Loại hình
 / Đặc điểm
Công ty cổ phần Công ty TNHH
 Có 2 loại hình
Công ty TNHH 1
 Thành viên
Công ty TNHH 2
  thành viên
1 Cách viết Công ty CP công ty TNHH 1 TV Công ty TNHH 2 TV


2,2 So sánh về chủ sở hữu 

STT Loại hình
 / Đặc điểm
Công ty cổ phần Công ty TNHH
 Có 2 loại hình
Công ty TNHH 1
 Thành viên
Công ty TNHH 2
  thành viên
2 Chủ sở hữu 3 1 2


  • Công ty TNHH 1 thành viên chỉ có duy nhất 1 chủ sở hữu là cá nhân hoặc tổ chức;
  • Công ty TNHH 2 thành viên trở lên có thể có nhiều đồng chủ sở hữu (có thể là cá nhân hoặc tổ chức), tối thiểu là 2 và tối đa không quá 50 đồng chủ sở hữu;
  • Chủ sở hữu công ty cổ phần chính là cổ đông của công ty (có thể là cá nhân hoặc tổ chức), tối thiểu là 3 và không giới hạn số lượng cổ đông tối đa;

2,2 Số lượng thành viên 

STT Loại hình
 / Đặc điểm
Công ty cổ phần Công ty TNHH
 Có 2 loại hình
Công ty TNHH 1
 Thành viên
Công ty TNHH 2
  thành viên
3 Thành viên Từ 3-
 không giới hạn
1 Từ 2- 50


  • Công ty TNHH 1 thành viên chỉ có duy nhất 1 thành viên (là cá nhân, tổ chức) góp vốn thành lập doanh nghiệp; 
  • Công ty TNHH 2 thành viên trở lên được thành lập bởi tối thiểu là 2 và tối đa là 50 thành viên (là cá nhân hoặc tổ chức); 
  • Công ty cổ phần: Cổ đông tham gia góp vốn có thể là cá nhân, tổ chức; số lượng cổ đông tối thiểu là 3 và không giới hạn số lượng;  

2,3 Tư cách pháp nhân 

STT Loại hình
 / Đặc điểm
Công ty cổ phần Công ty TNHH
 Có 2 loại hình
Công ty TNHH 1
 Thành viên
Công ty TNHH 2
  thành viên
4 Tư cách pháp nhân


Về tư cách pháp nhân cả 2 loại hình doanh nghiệp đều có tư cách pháp nhân

2,4 Vốn điều lệ 

STT Loại hình
 / Đặc điểm
Công ty cổ phần Công ty TNHH
 Có 2 loại hình
Công ty TNHH 1
 Thành viên
Công ty TNHH 2
  thành viên
5 Tài sản/Vốn điều lệ Tách biệt tài sản cá nhân
 với tài sản công ty
Tách biệt tài sản cá nhân
 với tài sản công ty
Tách biệt tài sản cá nhân
 với tài sản công ty


  • Pháp luật không quy định về vốn điều lệ khi thành lập công ty là bao nhiêu.
  • Cả 2 đều chịu trách nhiệm trong pham vị vốn điều lệ khi đăng ký thành lập công ty

2,5 Trách nhiệm về tài sản 

STT Loại hình
 / Đặc điểm
Công ty cổ phần Công ty TNHH
 Có 2 loại hình
Công ty TNHH 1
 Thành viên
Công ty TNHH 2
  thành viên
6 Trách nhiệm về tài sản có giới hạn có giới hạn có giới hạn


LÀNH GROUP sẽ liệt kê trách nhiệm theo từng loại hình để bạn dễ dàng tham khảo thông tin, cụ thể:

Công ty TNHH và công ty cổ phần: Thành viên, cổ đông góp vốn chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ trong phạm vi số vốn góp vào công ty, vì thế tương đối an toàn cho các thành viên, cổ đông khi góp vốn vào doanh nghiệp

2,6 Huy động vốn 

STT Loại hình
 / Đặc điểm
Công ty cổ phần Công ty TNHH
 Có 2 loại hình
Công ty TNHH 1
 Thành viên
Công ty TNHH 2
  thành viên
7 Về huy động vốn Huy động vốn cao hạn chế


3 yếu tố để đánh giá khả năng huy động vốn của doanh nghiệp trong giai đoạn thành lập:

  • Số lượng thành viên được góp vốn;
  • Khả năng phát hành cổ phiếu;
  • Sự thuận tiện chuyển nhượng vốn.

Xếp theo mức độ giảm dần về khả năng huy động vốn thì:

Vị trí số 1 là công ty cổ phần: Đây là loại hình công ty có khả năng huy động vốn cao và linh hoạt nhất. Bởi 3 lý do:

  • Công ty cổ phần là loại hình công ty duy nhất được phát hành cổ phiếu, chào bán các loại cổ phiếu, trái phiếu ra công chúng thông qua sàn giao dịch chứng khoán;
  • Không giới hạn số lượng cổ đông góp vốn nên có thể gia tăng số lượng cổ đông theo nhu cầu;
  • Thủ tục chuyển nhượng cổ phần đơn giản, nhanh gọn. 

Vị trí số 2 là công ty TNHH 2 thành viên trở lên, bởi 2 lý do:

  • Có thể huy động vốn từ thành viên mới (tối đa 50 thành viên);
  • Có thể chuyển nhượng 1 phần vốn góp cho cá nhân, tổ chức khác. 
  • Tuy nhiên, bất cập duy nhất của loại hình doanh nghiệp này khi chuyển nhượng phần vốn góp là phải ưu tiên chuyển nhượng cho các thành viên trong công ty trước.

Vị trí thứ 3 là công ty TNHH 1 thành viên, bởi 2 lý do:

  • Công ty TNHH 1 thành viên chỉ có thể huy động thêm vốn từ chủ sở hữu công ty hoặc bằng cách chuyển nhượng vốn sang cho cá nhân hoặc tổ chức khác;
  • Nếu chuyển nhượng 1 phần vốn góp thì bắt buộc phải chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

2,6 Chuyển đổi doanh nghiệp 

STT Loại hình
 / Đặc điểm
Công ty cổ phần Công ty TNHH
 Có 2 loại hình
Công ty TNHH 1
 Thành viên
Công ty TNHH 2
  thành viên
8 Chuyển đổi loại hình


+Công ty TNHH 1 thành viên: Trường hợp chủ sở hữu chấp thuận cho cá nhân hoặc tổ chức khác cùng góp vốn vào công ty thì công ty TNHH 1 thành viên bắt buộc phải chuyển đổi thành công ty TNHH 2 thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần.

+ Công ty TNHH 2 thành viên trở lên:  

  • Trường hợp sau khi thành lập nếu có nhiều hơn 50 thành viên góp vốn thì bắt buộc phải chuyển đổi sang loại hình công ty cổ phần;
  • Trường hợp số lượng thành viên góp vốn giảm xuống chỉ còn 1 thì bắt buộc phải chuyển thành công ty TNHH 1 thành viên. 

 + Công ty cổ phần:

  • Trường hợp nếu số lượng cổ đông giảm xuống còn 2 thành viên, mà công ty không huy động được thêm vốn góp của cổ đông mới thì phải chuyển đổi thành công ty TNHH 2 thành viên để tiếp tục hoạt động;
  • Trường hợp số lượng cổ đông giảm xuống còn 1 thành viên thì công ty cổ phần phải chuyển đổi thành công ty TNHH 1 thành viên để tiếp tục hoạt động.

2, 8 Về cơ cấu tổ chức 

STT Loại hình
 / Đặc điểm
Công ty cổ phần Công ty TNHH
 Có 2 loại hình
Công ty TNHH 1
 Thành viên
Công ty TNHH 2
  thành viên
9 Về cơ cấu tổ chức Phức tạp đơn giản Hơi Phức tạp


  • Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp có cơ cấu tổ chức phức tạp nhất, đặc biệt ở những công ty cổ phần đã được niêm yết trên sàn chứng khoán, số lượng cổ đông rất lớn, cổ đông mới - cũ ra vào liên tục nên việc quản lý cũng gặp nhiều khó khăn.
  • Công ty TNHH 2 thành viên trở lên và công ty hợp danh có cơ cấu tổ chức khá đơn giản. Đa phần các thành viên đều có sự quen biết nên việc quản lý và điều hành công ty không quá phức tạp.
  •  Công ty TNHH 1 thành viên và doanh nghiệp tư nhân có cơ cấu tổ chức đơn giản và gọn nhẹ nhất. Đa phần chủ sở hữu trực tiếp là giám đốc và dưới là các phòng ban chức năng.

>> Các bạn xem thêm so sánh doanh nghiệp tư nhân và công ty tnhh 1 thành viên

3, Mẫu điều lệ thành lập công ty

LÀNH GROUP chia sẽ với các bạn mẫu điều lệ mô hình công ty cổ phần. Quý khách hàng có thể đưa ra các nội dung trong các điều khoản của Bản điều lệ thành lập công ty cổ phần nhưng không được trái với quy định của Luật Doanh nghiệp.

3,1 Điều lệ Công ty cổ phần là gì?

Điều lệ công ty cổ phần là bản thỏa thuận giữa những người sáng lập công ty với các cổ đông và giữa các cổ đông với nhau cùng được soạn căn cứ trên những khuôn mẫu chung của luật pháp để ấn định cách tạo lập, hoạt động và giải thể của một doanh nghiệp, việc xác lập, hủy bỏ, thay đổi điều lệ của công ty phải theo quy định của pháp luật.

Thông thường điều lệ công ty được lập khi phát sinh hai sự kiện, đó là điều lệ được lập khi đăng ký thành lập doanh nghiệp hoặc khi sửa đổi/bổ sung trong quá trình hoạt động doanh nghiệp. Điều lệ công ty không có mẫu hướng dẫn cụ thể, tuy nhiên dù là trường hợp nào thì điều lệ công ty cũng cần có những nội dung nhất định theo quy định Luật Doanh nghiệp 2014.

3,2 Ai là người ký Điều lệ công ty cổ phần?

Các cổ đông tham gia góp vốn thành lập công ty cổ phần sẽ là những người ký vào điều lệ công ty trước khi nộp kèm theo hồ sơ thành lập công ty, các cổ đông sẽ ký nháy và phía cuối từng trang của điều lệ và ký vào trang cuối cùng phần có ghi thông tin cá nhân mình trên đó.

3,2 Nội dung điều lệ công ty cổ phần gồm những gì?

Nguyên tắc đầu tiên Điều lệ công ty cổ phần là không được trái với quy định của pháp luật ( bao gồm các quy định của Bộ luật dân sự, Luật Doanh nghiệp, Luật Thương mại, pháp luật về thuế, kế toán…).

Nguyên tắc thứ hai khi soạn thảo Điều lệ Công ty phải theo nguyên tắc điều lệ là một hợp đồng nhiều bên dựa trên nguyên tắc tự nguyện, thoả thuận để quy định các quyền và nghĩa vụ của các bên, tổ chức, quản lý, hoạt động của Công ty.

Giống như điều lệ của một số loại hình doanh nghiệp khác, trong điều lệ thành lập công ty cổ phần phải có một số nội dung quy định tại Điều 25 Luật Doanh nghiệp 2014:

  • Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty; tên, địa chỉ chi nhánh và văn phòng đại diện (nếu có), ngành nghề kinh doanh;
  • Vốn điều lệ; tổng số cổ phần, loại cổ phần và mệnh giá từng loại cổ phần;
  • Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch và các đặc điểm cơ bản khác của các cổ đông sáng lập; số cổ phần, loại cổ phần, mệnh giá cổ phần từng loại của cổ đông sáng lập;
  • Cơ cấu tổ chức quản lý, quyền và nghĩa vụ của cổ đông công ty; người đại diện theo pháp luật;
  • Thể thức thông qua quyết định của công ty; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ; Thể thức sửa đổi hoặc bổ sung điều lệ;
  •  Các căn cứ xác định thù lao, tiền lương và thưởng cho người quản lý và kiểm soát viên;
  •  Nguyên tắc phân chia lợi nhuận sau thuế và xử lý lỗ trong kinh doanh;
  •  Các trường hợp giải thể, trình tự giải thể và thủ tục thanh lý tài sản công ty; Các trường hợp cổ đông có quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần.

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐIỀU LỆ

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ ABC

Điều lệ này được soạn thảo và thông qua bởi các cổ đông sáng lập ngày  …/…../2020

Căn cứ vào:

Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 26/11/2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Doanh nghiệp.

CHƯƠNG I

QUY ĐỊNH CHUNG

ĐIỀU 1: HÌNH THỨC TÊN GỌI VÀ TRỤ SỞ CÔNG TY

1.1.  Công ty thuộc hình thức Công ty cổ phần, hoạt động theo Luật doanh nghiệp và các qui định hiện hành khác của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

1.2. Tên Công ty:

Tên công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ ABC

Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: ABC INVESTMENT JOINT STOCK COMPANY

Tên công ty viết tắt: ./.

1.3 Trụ sở Công ty

Địa chỉ trụ sở chính: Số 31, Ngõ 76 Phố An Dương, Phường Yên Phụ, Quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội

Hội đồng quản trị Công ty quyết định việc lập hay huỷ bỏ chi nhánh, văn phòng đại diện của Công ty.

ĐIỀU 2: NGÀNH, NGHỀ KINH DOANH 

2.1     Công ty kinh doanh những ngành nghề sau:

2.2 Công ty được phép hoạt động trong khuôn khổ của pháp luật và Điều lệ này nhằm đạt hiệu quả kinh tế tốt nhất cho các cổ đông.

ĐIỀU 3: VỐN ĐIỀU LỆ

Vốn điều lệ của Công ty: xxx.xxx.xxx,VNĐ (Viết bằng chữ)

Trong đó:   

+   Vốn bằng Đồng Việt Nam là: xxx.xxx.xxx,VNĐ (Viết bằng chữ)

+   Vốn bằng tài sản là: 0

Tổng Số cổ phần: xxx cổ phần

Số cổ phần cổ đông đăng ký mua: xxx cổ phần

-Loại cổ phần:  

+ Cổ phần phổ thông: xxx cổ phần

+ Cổ phần ưu đãi: 0 

Mệnh giá cổ phần: xx.000,VNĐ (đồng Việt Nam)

 

ĐIỀU 4: CON DẤU CỦA CÔNG TY

Hội đồng quản trị họp và quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của công ty theo quy định của pháp luật. 

Con dấu công ty được thể hiện là hình hình tròn, đường kính 36 mm, mực sử dụng màu đỏ. Nội dung con dấu phải thể hiện những thông tin sau đây:

a) Tên doanh nghiệp; b) Mã số doanh nghiệp; c) Tên tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở (Thành phố Hà Nội)

2.       Công ty đăng ký sử dụng 01(một) con dấu tròn .

3.      Người đại diện theo pháp luật của công ty có trách nhiệm quản lý và lưu giữ con dấu của công ty tại trụ sở chính của công ty.

4.     Trước khi sử dụng, Người đại diện theo pháp luật của công ty có nghĩa vụ thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

5.      Con dấu được sử dụng trong các trường hợp theo quy định của pháp luật hoặc các bên giao dịch có thỏa thuận về việc sử dụng dấu.

ĐIỀU 5: PHƯƠNG THỨC HUY ĐỘNG VỐN

Vốn điều lệ công ty có thể được góp bằng Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

Tại thời điểm thành lập, các cổ đông đăng ký vốn góp bằng Đồng Việt Nam

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng vốn của Công ty, Công ty sẽ tiến hành các thủ tục phát hành cổ phần để huy động thêm vốn.

ĐIỀU 6: THAY ĐỔI VỐN ĐIỀU LỆ

1.      Đại hội đồng cổ đông Công ty quyết định tăng vốn điều lệ của Công ty nếu thấy cần thiết thông qua việc: tích luỹ lợi nhuận mà Công ty thu được, các cổ đông đầu tư vốn bổ sung, phát hành thêm cổ phiếu, gọi thêm các cổ đông mới.

2.  Công ty có thể giảm vốn điều lệ trong các trường hợp sau đây:

a) Theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, công ty hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho cổ đông;

b) Công ty mua lại cổ phần đã phát hành quy định tại Điều 129 và Điều 130 của Luật doanh nghiệp 2014;

c) Vốn điều lệ không được các cổ đông thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 112 của Luật doanh nghiệp 2014.

ĐIỀU 7: CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP CÔNG TY

Danh sách các cổ đông sáng lập

ĐIỀU 8: CÁC LOẠI CỔ PHẦN

1. Công ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông. Người sở hữu cổ phần phổ thông là cổ đông phổ thông.

2. Ngoài cổ phần phổ thông, công ty cổ phần có thể có cổ phần ưu đãi. Người sở hữu cổ phần ưu đãi gọi là cổ đông ưu đãi. Cổ phần ưu đãi gồm các loại sau đây:

a) Cổ phần ưu đãi biểu quyết;

b) Cổ phần ưu đãi cổ tức;

c) Cổ phần ưu đãi hoàn lại;

3. Chỉ có tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết. Ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chỉ có hiệu lực trong 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sau thời hạn đó, cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chuyển đổi thành cổ phần phổ thông.

4. Đại hội đồng cổ đông sẽ họp và ra quyết định Người được quyền mua cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại và cổ phần ưu đãi khác.

5. Mỗi cổ phần của cùng một loại đều tạo cho người sở hữu nó các quyền, nghĩa vụ và lợi ích ngang nhau.

6. Cổ phần phổ thông không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi. Cổ phần ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.

>> Các bạn có thể tải mẫu điều lệ công ty cổ phần

4, Dịch vụ tư vấn thành lập công ty – Lành Group

Công ty LÀNH GROUP là đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ thành lập công ty uy tín, chuyên nghiệp tại Tây Ninh với dịch vụ chính xác, tiết kiệm thời gian, chi phí, giảm thiểu mọi rủi ro và cam kết 100% thành công giúp doanh nghiệp nhanh chóng đi vào hoạt động ổn định và phát triển.

Đội ngũ nhân sự LÀNH GROUP ngoài việc tư vấn mọi vấn đề pháp lý để đảm bảo quyền lợi doanh nghiệp sau khi thành lập, họ còn trực tiếp soạn thảo hồ sơ, làm việc với các cơ quan ban ngành cho đến khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp.

Đồng thời mọi vấn đề pháp lý sau khi hoạt động, LÀNH GROUP cũng đồng hành, tư vấn và hỗ trợ doanh nghiệp để đảm bảo mọi quyền lợi, đúng quy định và doanh nghiệp hoàn toàn chuyên tâm tập trung kinh doanh, phát triển doanh nghiệp.

4.1. Quy trình thành lập công ty tại Lanh Group

Đến với LÀNH GROUP, quý khách hàng hoàn toàn yên tâm bởi quy trình làm việc chuyên nghiệp, rõ ràng, giúp doanh nghiệp nhanh chóng đi vào ổn định kinh doanh và phát triển. Quy trình đăng ký thành lập công ty tại Tây Ninh thực hiện các bước như sau

  • Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu đăng ký thành lập công ty
  • Bước 2: Tư vấn khách hàng các vấn đề liên quan đến hồ sơ, pháp lý. Đặc biệt và tư vấn vốn điều lệ, đặt tên công ty…
  • Bước 3: Chuẩn bị hồ sơ và soạn thảo văn bản liên quan.
  • Bước 4: Đại diện khách hàng nộp hồ sơ tại Phòng đăng ký kinh
  • Bước 5: Theo dõi tiến trình xử lý và thông báo kết quả hồ sơ đã nộp.
  • Bước 6: Nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và bàn giao cho khách hàng.
  • Bước 7: Tư vấn và hoàn tất cả thủ tục liên quan sau khi nhận giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của doanh nghiệp như các vấn đề về kê khai thuế, hóa đơn, hồ sơ, sổ sách….

Bước 8: Đồng hành cùng hộ kinh doanh xử lý những vấn đề phát sinh sau khi hoạt động (nếu có yêu cầu)

4.2 Cam kết dịch vụ

  • Cam kết không phát sinh thêm bất kỳ chi phí nào khi sử dụng dịch vụ.
  • Hỗ trợ trọn gói thủ tục, hồ sơ.
  • Thời gian hoàn thành hồ sơ nhanh chóng.
  • Đảm bảo đúng những quy định pháp luật.
  • Tư vấn và giải đáp mọi thắc mắc liên quan về pháp lý khi thành lập và vận hành.
  • Đồng hành và hỗ trợ xử lý những vấn đề phát sinh.

>> Các bạn xem thêm đăng ký thành lập công ty ở đâu

Thông tin liên hệ:

Công ty tư vấn dịch vụ kế toán Lành Group

Địa chỉ: 81 Lê Hồng Phong - Trảng Bàng - Tây Ninh

Email: lanh@lanhgroup.com 

Hotline: 0903966988